Những điều cần biết về ung thư khoang miệng

1. Thế nào là ung thư khoang miệng

Ung thư khoang miệng là bệnh lý ác tính xảy ra tại niêm mạc của các cấu trúc bên trong khoang miệng như: niêm mạc môi (gồm môi trên, môi dưới, mép môi), lưỡi di động, sàn miệng, niêm mạc má, lợi hàm, khẩu cái cứng, khe liên hàm

Ảnh minh họa Ung thư khoang miệng là bệnh lý ác tính xảy ra tại niêm mạc của các cấu trúc bên trong khoang miệng như: môi, lưỡi di động, sàn miệng…….

2. Thực trạng về ung thư khoang miệng hiện nay

Theo dữ liệu GLOBOCAN năm 2022:

– Trên thế giới ghi nhận UTKM có 389.485 ca mắc mới, đứng thứ 16 và  188.230 ca tử vong, đứng thứ 15 trong các bệnh UT thường gặp.

– Tại Việt Nam, ghi nhận có khoảng  2.449 ca mắc mới, đứng thứ 15 và 1.279 ca tử vong xếp thứ 14 do căn bệnh này gây ra.

– Nam giới mắc bệnh UTKM cao gấp 2-3 lần so với nữ. Tỷ lệ tử vong ở nam cũng cao hơn so với nữ

– Độ tuổi thường gặp ở người lớn tuổi từ 50-70. Tuy nhiên gần đây có xu hướng gia tăng ở người trẻ tuổi.

Ảnh minh họa Ung thư khoang miệng là bệnh phát sinh do sự biến đổi ác tính niêm mạc phủ toàn bộ khoang miệng.

3. Nguyên nhân

Hiện nay chưa xác định chính xác được nguyên nhân sinh UTKM, tuy nhiên các nghiên cứu chỉ ra các yếu tố nguy cơ gây UTKM, bao gồm:

– Hút thuốc: Tỷ lệ UTKM tăng cùng với số lượng thuốc hút hàng ngày và thời gian hút thuốc. Những người hút thuốc lá từ 1-19 năm có nguy cơ ung thư đường hô hấp trên cao gấp 4,2 lần những người không hút thuốc. Nếu hút trên 40 năm nguy cơ tăng lên 10 lần

– Uống nhiều rượu: Nguy cơ gây UTKM phụ thuộc vào số lượng và thời gian uống rượu. Người uống rượu nhiều có nguy có mắc ung thư đầu cổ trong đó có UTKM cao hơn người không uống khoảng 5-6 lần

– Thói quen ăn trầu cau: Một hỗn hợp gồm thuốc, vôi, hạt cau, lá trầu gây UTKM, đặc biệt là niêm mạc má, lưỡi di động và vòm khẩu cái. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng người ăn trầu có nguy cơ mắc UTKM cao hơn 10 lần so với người không có thói quen này. Hơn nữa nguy cơ càng tăng khi tần suất ăn và thời gian ăn càng dài. Nhai trầu có liên quan mật thiết tới bạch sản – một tổn thương tiền ung thư. Nghiên cứu gần nhất ở khu vực Đông Nam Á, Thái Bình Dương và Châu Úc chỉ ra rằng việc nhai trầu là một trong những yếu tố nguy cơ cao gây ra UTKM

– Các yếu tố nguy cơ khác: Tình trạng vệ sinh răng miệng kém, nhiễm virus HPV, răng sắc nhọn, mang hàm giả không thích hợp, kích thích mạn tính niêm mạc miệng cũng là các yếu tố nguy cơ của ung thư biểu mô khoang miệng. Các bệnh hồng sản, bạch sản hay NB suy giảm miễn dịch có nguy cơ mắc cao UTKM đặc biệt là Sarcome Kaposi và u lympho không Hodgkin.

Ảnh minh họa Để chẩn đoán UTKM cần dựa vào thăm khám lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh, đặc biệt là kết quả mô bệnh học

4. Các phương pháp chẩn đoán

UTKM triệu chứng lâm sàng đa dạng, để chẩn đoán UTKM cần dựa vào thăm khám lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh, đặc biệt là kết quả mô bệnh học, cụ thể;

4.1 Triệu chứng lâm sàng

– Cảm giác vướng hoặc có vật lạ ở trong miệng sau xuất hiện mảng cứng trắng hoặc đỏ trong miệng. Ðối với ung thư môi, có thể có cảm giác tê cóng vùng cằm do tổn thương lan tràn theo nhánh cằm của dây thần kinh VII.

– Tăng tiết nước bọt, đôi khi có máu.

– Nhai nuốt đau.

– Sưng, phồng hoặc loét ở môi hoặc trong miệng.

–  Nhai đau, có thể kèm theo nuốt đau nhất là khi có bội nhiễm kèm theo. Ung thư niêm mạc má lan rộng có thể biểu hiện khít hàm do cơ chân bướm trong bị xâm lấn.

– Ðau lan lên tai do phản ứng.

– Lung lay răng hoặc rụng răng hàng loạt, thường gặp trong ung thư lợi hàm.

– Sờ thấy hạch cổ có thể là triệu chứng đầu tiên hoặc phát hiện tình cờ qua khám định kỳ răng hàm mặt

4.2 Triệu chứng cận lâm sàng

– Nội soi soi hạ họng, thanh quản và thực quản: Giúp phát hiện vị trí, hình ảnh tổn thương cụ thể tại khoang miệng, đặc biệt phát hiện ung thư đồng thì thứ 2 tại họng miệng, hạ họng, thanh quản hay thực quản

– Siêu âm giúp đánh giá khối u tại khoang miệng, hệ thống hạch bạch huyết vùng cổ, đặc biệt hạch điển hình di căn từ khối u khoang miệng. Đặc biệt phát hiện u di căn tại gan, hạch ổ bụng

– Chụp CLVT: Đánh giá đúng giai đoạn bệnh lý của u khoang miệng, thậm chí có thể phát hiện được cấu trúc xương hàm di căn

– Cộng hưởng từ:  Xác định được chính xác số lượng, kích thước tổn thương, cho hình ảnh rõ nét hơn khi có tiêm thuốc đối quang từ, giúp cho việc lựa chọn biện pháp điều trị phù hợp.

– Chọc hút kim nhỏ: Chọc hút hạch bất thường ở cổ bằng kim nhỏ để tìm tế bào ác tính tại hạch hoặc tìm tế bào ác tính tại u. Xét nghiệm tế bào hạch cổ có ý nghĩa trong việc xác định xem liệu hạch đó có di căn hay không, hỗ trợ cho việc xếp loại giai đoạn TNM, giúp lựa chọn điều trị bệnh thích hợp.

– Mô bệnh học: Hiện nay là tiêu chuẩn vàng giúp chẩn đoán bệnh. Loại mô bệnh học phổ biến nhất (chiếm đến 95%) ở UTBM khoang miệng là ung thư biểu mô vảy và các biến thể của nó bao gồm ung thư biểu mô vảy mụn cơm, ung thư biểu mô tế bào thoi, ung thư biểu mô vảy dạng đáy, ung thư biểu mô tế bào vảy dạng tuyến, ung thư biểu mô tuyến vảy và ung thư biểu mô nhú tế bào vảy.

– PET/CT: Là thiết bị chẩn đoán hình ảnh tiên tiến nhất trên thế giới hiện nay, đồng thời cũng là một thiết bị duy nhất hiển thị hình ảnh chức năng trao đổi chất, có đặc điểm không gây tổn thương, độ phân giải cao, độ nhậy tốt để phát hiện được những tổn thương dưới 1cm và những ung thư tiềm ẩn, tỷ lệ chẩn đoán chính xác trên 90%.

Dựa vào tất cả các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng giúp chẩn đoán xác định, chẩn đoán giai đoạn bệnh UTKM theo theo đúng tiêu chuẩn ủy ban liên hiệp phòng chống ung thư Hoa Kỳ (AJCC) phiên bản lần thứ 8 năm 2017 giúp lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp với từng giai đoạn bệnh.

5. Phương pháp điều trị

Việc lựa chọn phương pháp điều trị đòi hỏi phối hợp của nhiều chuyên khoa khác nhau. Các phương pháp điều trị như phẫu thuật, xạ trị và hóa chất, điều trị đích, miễn dịch hay phối hợp đa mô thức, cá thể hóa cho từng NB giúp đạt được mục đích kéo dài sống thêm toàn bộ, sống thêm không bệnh, sống thêm bệnh không tiến triển.

6. Lời khuyên

Cần nâng cao nhận thức giúp phòng ngừa ung thư khoang miệng bằng cách: Thay đổi thói quen sống lành mạnh:

– Không hút thuốc.

– Hạn chế rượu bia.

– Khám răng miệng định kỳ.

– Ăn nhiều hoa quả giúp tăng cường sức đề kháng.

Hãy khám sức khỏe định kỳ khoang miệng, đi khám ngay khi có triệu chứng bất thường, giúp: Phòng bệnh tích cực – Chẩn đoán bệnh sớm – Điều trị hiệu quả – Sống khỏe dài lâu!

Tác giả: Bs.Nguyễn Thế Trọng – Khoa Nội 1 – Bệnh viện Ung bướu Nghệ An.

Hiệu đính: ThS.BS Nguyễn Viết Bình – Trưởng Khoa Nội 1 – Bệnh viện Ung bướu Nghệ An.

Đánh giá bài viết

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *