Ung thư vòm mũi họng –  những điều bạn cần biết

Ung thư vòm mũi họng là loại ung thư biểu mô phát sinh từ niêm mạc vòm họng. Khác với các loại UTBM vảy vùng đầu cổ khác, UTVMH có tính đặc thù theo địa dư, tập trung chủ yếu tại các nước Đông Á và Đông Nam Á.

Tại Việt Nam, theo GLOBOCAN 2024, ước tính có 3.354 ca mắc mới trong năm và khoảng 1.833 ca tử vong. Việc nhận biết các yếu tố nguy cơ, phát hiện sớm những dấu hiệu bất thường và thăm khám kịp thời có ý nghĩa quan trọng trong chẩn đoán và lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp.

1. Các yếu tố nguy cơ ung thư vòm

– Nhiễm virus Epstein–Barr (EBV) – một yếu tố liên quan chặt chẽ với ung thư vòm.

– Yếu tố di truyền và tiền sử gia đình có người mắc ung thư vòm.

– Chế độ ăn có nhiều thực phẩm ướp muối, lên men hoặc bảo quản trong thời gian dài.

– Hút thuốc lá và sử dụng rượu bia có thể làm tăng nguy cơ, đặc biệt khi kết hợp với các yếu tố nguy cơ khác.

– Một số yếu tố môi trường và nghề nghiệp: tiếp xúc kéo dài với 1 số hóa chất và bụi trong môi trường làm việc làm tăng nguy cơ mắc ung thư vòm: đáng chú ý là formaldehyde và bụi gỗ.

2. Những triệu chứng bệnh

– Giai đoạn sớm:

+ Nhức đầu: lan tỏa, âm ỉ, thường 1 bên

+ Ù tai: đa số 1 bên, ù như tiếng ve kêu

+ Ngạt mũi, đôi khi chảy máu mũi

+ Sờ thấy hạch cổ

– Giai đoạn muộn:

+ Nhức đầu liên tục có lúc dữ dội

+ Ù tai tăng, nghe kém, giảm thính lực, có thể điếc

+ Ngạt mũi liên tục kèm chảy máu mũi, không đáp ứng với điều trị thông thường

+ Triệu chứng mắt: do u chèn ép, tổn thương thần kinh chi phối vận động của nhãn cầu: lác, nhìn đôi, sụp mi, giảm hoặc mất thị lực

+ Các triệu chứng căn xa: đau ngực, đau bụng, đau nhức xương,…

Ảnh: Các bác sĩ, điều dưỡng khoa Nội I – Bệnh viện Ung bướu Nghệ An đang thăm hỏi, động viên bệnh nhân.

3. Cận lâm sàng chẩn đoán

– Nội soi tai mũi họng sinh thiết u làm giải phẫu bệnh

– Siêu âm: Siêu âm ổ bụng đánh giá di căn, siêu âm vùng cổ để phát hiện tổn thương hạch vùng cổ và hướng dẫn chọc dò sinh thiết hạch.

– Chụp cộng hưởng từ vùng mặt cổ: Đánh giá mức độ xâm lấn u

– Chụp cắt lớp vi tính lồng ngực: phát hiện tổn thương phổi di căn

– Chụp xạ hình xương: phát hiện di căn xương.

– Chụp xạ hình chức năng thận: đánh giá chức năng thận

– Chụp PET/CT

– Xét nghiệm công thức máu, sinh hóa máu, EBV-DNA

4. Điều trị

– Xạ trị: Là phương pháp điều trị nền tảng trong điều trị ung thư vòm. Đối với giai đoạn sớm xạ trị đơn thuần là phương pháp điều trị triệt căn. Với các giai đoạn  muộn hơn xạ trị vẫn là phương thức chủ yếu kết hợp với hóa chất.

– Hóa trị: Hóa trị có thể được sử dụng kết hợp với xạ trị hoặc trước/sau xạ trị tùy theo giai đoạn và tình trạng cụ thể.

–  Phẫu thuật: Ít có vai trò trong điều trị ung thư vòm, thường chỉ áp dụng trong sinh thiết hạch để chẩn đoán mô bệnh học hoặc lấy hạch còn lại sau khi điều trị tia xạ.

5. Cách phòng ngừa

+ Hạn chế tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ:

– Không hút thuốc lá.

– Hạn chế rượu bia.

– Xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh, tăng cường rau xanh và trái cây.

– Hạn chế sử dụng thường xuyên các thực phẩm ướp muối, lên men hoặc bảo quản lâu ngày.

+ Chủ động thăm khám khi có triệu chứng bất thường vùng mũi, họng, tai và cổ, hoặc thuộc nhóm nguy cơ cao.

Ung thư vòm mũi họng ở giai đoạn đầu có thể biểu hiện bằng những triệu chứng khá giống các bệnh tai – mũi – họng thông thường. Vì vậy, không nên chủ quan khi xuất hiện tình trạng ù tai một bên, ngạt mũi hoặc chảy máu mũi kéo dài, đau đầu bất thường hay nổi hạch cổ không rõ nguyên nhân. Chủ động thăm khám tại cơ sở y tế chuyên khoa giúp phát hiện tổn thương, chẩn đoán bệnh và có hướng xử trí phù hợp.

Tác giả: BSCKI Vương Thị Thương – Khoa Nội I – Bệnh viện Ung bướu Nghệ An.

Hiệu đính: Ths. Bs Thái Đình Hiếu – Phó trưởng khoa Nội I – Bệnh viện Ung bướu Nghệ An.

Đánh giá bài viết

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *